베트남 리왕조의 長期化 要因 一考察
Study on the prolonged factor of the Li dynasty in Vietnam
0
조회
0
다운로드
0
인용
0
참고문헌
키워드
초록
베트남의 리왕조는 베트남 왕조사에서 첫 번째 장기왕조이다. 리왕조는 장기왕조 중에서 두 번째로 오래 존재했던 왕조이기도 하다. 본고는 리왕조가 장기간 존재할 수 할 수 있었던 요인을 국내 요인과 국외 요인, 그중에서도 국외 요인을 중점적으로 다뤘다. 대외 요인은 중국 宋의 무치(武治)가 경시된 지나친 문치주의(文治主義)와 그 때문에 중국이 서쪽, 북쪽, 동쪽의 서하(西夏), 요(遼), 금(金), 몽골 등의 위협에 국력이 소진됐기 때문이다.
Abstract
The Ly dynasty in Vietnam is the first long-term royal dynasty in the history of the Vietnamese dynasty. The Ly dynasty was also the second-longest-existed dynasty among the long-term dynasties. This paper focuses on domestic and foreign factors, especially foreign factors, on the factors that allowed the Ly Dynasty to exist for a long time. The external factor is that China has exhausted its national power due to threats such as Western Xia(西夏), Liao(遼), Jin(金), and Mongolia in the west, north, and east, as well as excessive 文治主義(Governing by law and reason rather than by military force), in which the Chinese Song dynasty’s neglected the 武治(Politics centered on protecting the country and increasing military force).
참고문헌 (25)
- "“宋史 外國傳 넓主·1” 外國傳·上" (2011), 동북아연사재단
- 송정남, "베트남 역사 탐구" (2024), 외대 지식출판콘텐츠원
- 송정남, "베트남 탐구" (2024), 외대 지식출판콘텐츠원
- 송정남, "세계도시설명서" (2021), 서울역사편찬원
- 송정남, "국제지역연구", pp.205~227 (2006), 외대 외국학종합연구센터
- 송정남, "리왕조의 과거제도 일고찰", 동남아연구, 20(2), pp.113~142 (2010), 동남아연구소
- 송정남, "베트남 國號와 稱帝에 관한 硏究", 동남아연구, 33, pp.3~32 (2023)
- 유인선, "베트남과 그 이웃 중국" (2013), 창비
- 李春植, "中國史序說" (1992), 敎保文庫
- Đào Duy Anh, "Lịch sử Việt Nam" (2002), Nxb VHTT
- Lương Ninh, "Lịch sử Việt Nam giản yếu" (2005), Nxb CTQG
- Ngô Đức Thọ, "Đại Việt sử ký toàn thư, TI" (1998), Nxb KHXH
- Ngô Đức Thọ, "Đại Việt sử ký toàn thư, TII" (1998), Nxb KHXH
- Ngô Đức Thọ, "Các nhà khoa bảng Việt Nam (1075-1919)" (2005), Nxb VH
- Ngô Thì Sĩ, "Việt sử tiêu án" (2001), Nxb TN
- Nguyên Quang Ngoc, (2000), Nxb GD
- Nguyễn Q. Thắng, "Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam" (1991), Nxb KHXH
- Tổ biên dịch bản nghiên cứu Văn Sử Địa, "Việt sử thông giám cương mục chính biên, TIII" (1957), Nxb VSD
- Tổ biên dịch bản nghiên cứu Văn Sử Địa, "Việt sử thông giám cương mục chính biên, TIV" (1957), Nxb VSD
- Tổ biên dịch bản nghiên cứu Văn Sử Địa, "Việt sử thông giám cương mục chính biên, TVII" (1960), Nxb SH
- Tổ biên dịch bản nghiên cứu Văn Sử Địa, "Việt sử thông giám cương mục chính biên, TXVIII" (1960), Nxb SH
- Trần Quốc Vượng, "Việt sử lược" (2005), Nxb TH
- Trần Trọng Kim, "Việt Nam sử lược" (1999), Nxb TT
- Trương Hữu Quýnh, "Đại cương Lịch sử Việt Nam, TI" (1998), Nxb GD
