본문 바로가기
KERD
논문KCI 등재

NGHĨA CỦA “MÀ” DƯỚI GÓC ĐỘ CỦA NGƯỜI DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ NGÔN NGỮ THỨ HAI

The Meaning of ‘Mà’ in the Aspect of Teaching Vietnamese Language as the Second Language

0

조회

0

다운로드

0

인용

0

참고문헌

키워드

주제분류학제간연구

초록

“Mà” là một trong những từ chức năng có cách sử dụng phức tạp và đa dạng trong tiếng Việt. “Mà” cũng được xếp hạng 25 trong top 50 từ có tần suất sử dụng cao nhất. Nó có tác dụng nhấn mạnh và thể hiện nhiều chức năng cú pháp như liên từ, giới từ, tiểu từ cuối câu, v.v… “Mà” có nhiều nghĩa, tập trung vào việc thể hiện ý tương phản, bổ sung, gợi ý, yêu cầu, phủ định, bác bỏ, giải thích, nhấn mạnh, chứng minh nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện - kết quả, tình thái, v.v… “Mà” được sử dụng trong các cấu trúc khác nhau, với cách diễn đạt rất linh hoạt. Đây là một trong những từ thú vị nhất nhưng đôi khi khó hiểu và khó sử dụng đối với người học và người dịch. Nghiên cứu về ý nghĩa của “mà”, bài viết đã sử dụng các phương pháp: miêu tả, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp. Sau khi xác định được ý nghĩa và chức năng ngữ pháp của nó, mà một số ý nghĩa chưa được phân tích cụ thể trong các nghiên cứu trước đây, chúng tôi đã khái quát thành các công thức và tình huống để sử dụng 14 nhóm nghĩa với 36 nghĩa cụ thể và 6 dạng thức kết hợp tạo ngữ cố định của “mà”. Điều này không chỉ hữu ích cho giáo viên, người học tiếng Việt mà còn cho các nhà nghiên cứu tiếng Việt, biên dịch viên và người làm từ điển

Abstract

‘Mà’ is one of the function words that have complicated and various usages in Vietnamese. ‘Mà’ also is ranked 25 in the top 50 highest frequency words. It has the effect of emphasising and shows a variety of syntactic functions such as conjunction, preposition, final particle, etc. ‘Mà’ has a lot of meanings, focusing on expressing the idea of contrasting, supplementing, suggesting, requesting, negating, rejecting, explaining, emphasizing, demonstrating cause and effect, showing condition - effect, modality, etc. ‘Mà’ is used in different structures, with very flexible expression. It is one of the most interesting words but sometimes difficult to understand and use for learners and translators. Research on the meaning of ‘mà’, the article has used the methods: description, comparison, contrast, analysis, synthesis. After identifying its meaning and grammatical functions, which some meaning have not been specifically analyzed in prior research, we have generalized into formulas and situations to use 14 semantic groups with 36 specific meanings and 6 fixed collocation forms of ‘mà’. This is not only useful for teachers, learners of Vietnamese but also for Vietnamese language researchers, translators and dictionaries.

관련 논문AI추천

이 간행물의 다른 논문 (3건)