본문 바로가기
KERD
논문KCI 등재

20세기 이전 쯔놈으로 번역된 유가 경전 번역 -『易經』을 중심으로-

Nom Interpretion of Confucian classics in pre-twentieth century Vietnam -A case study of the I Ching-

0

조회

0

다운로드

0

인용

0

참고문헌

키워드

초록

‘喃譯’은 베트남 유교의 독특한 고전 해석 방식이다. 그것은 주로 18∼19세기에 보편화되었다. 베트남의 유교 경전을 쯔놈으로 번역한 작품 중 『易經』이 양적으로 가장 큰 비중을 차지한다. 『역경』을 번역하는 방법으로는 ‘解義’와 ‘演歌’ 두 가지가 있다. 해의법의 사용은 비교적 유연하며, 「上經」과 「下經」에 대해서는 번역, 「易傳」과 「易圖」에 대해서는 번역과 해석을 진행하였으며, 연가법은 주로 「상경」과 「하경」의 의리를 해석하는 데 사용된다. 해의법과 연가법은 단순히 한문을 쯔놈으로 번역하는데 그치지 않고, 번역자가 고전을 받아들이는 과정에서 얻은 견해와 성과도 일부 반영하고 있다. 그럼에도 『역경』을 번역한 모든 작품은 『주역대전』의 구조와 내용과 직결된다.

Abstract

Nom interpretation is a classical method of interpretation that is characteristic of Vietnamese Confucianism. This activity took place mainly in the XVIII-XIX centuries. In the system of interpretation works of Confucian classics in Vietnam, the I Ching accounts for the largest proportion in terms of quantity. Nom interpretation of the I Ching is conducted by two methods: analyzing meaning and performing. The former method is applied flexibly; in, raw interpretation was used. In Yì chuán (易傳) and Yì tú (易圖), a combination of interpretation and dissecting meaning was used. On other other hand, the method of performing is mainly applied to explain the meaning of Shàng jīng (上經) and Xià jīng (下經). Analyzing meaning and performing do not simply equate translating from the Chinese language into Nom, but to a certain extent, this process represents the perspective in reception and deep understanding of the Nom performer. Even so, all of the interpretation works of the I Ching are directly related to the structure and content of Zhōuyì dàquán (周易大全).

참고문헌 (24)

  1. "周易國音歌", 漢喃研究院, 碼號AB.29, ~
  2. "易經大全節要演義", 漢喃研究院, 碼號AB.539
  3. "易經正文演義", 漢喃研究院, 碼號VHv.1114, ~
  4. "易經講義", 漢喃研究院, 碼號AB.236, ~
  5. "易六十四卦國語歌, ≪詩經書經國語歌", 漢喃研究院, 碼號VNv.215, ~
  6. "易卦分配節候演歌, 收入≪中庸演歌- 易卦演歌≫", 漢喃研究院, 碼號AB.540, ~
  7. "圖書演義:筮儀", 漢喃研究院, 碼號AB.578, ~
  8. "唐安丹鑾范家世譜", 漢喃研究院, 碼號A.909, ~
  9. "歡州宜仙阮家世譜", 漢喃研究院, 碼號VHv.1852, ~
  10. "羲經蠡測國音(原名 平江范氏家塾羲經蠡測), 裴伯鈞私藏版, 簡稱合善本", ~
  11. "參考雜記", 漢喃研究院, 碼號A.939, ~
  12. Bùi Bá Quân, "Dịch đồ học tại Việt Nam" (2021), NXB Đại học Quốc gia HàNội
  13. Bùi Bá Quân, "Nghiên cứu sự luận giải về Dịch đồ học Chu Tử của Nho gia Việt Nam thời Trung đại", Doctor, pp.2020
  14. Bùi Duy Tân, "Thơ văn Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan" (2007), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
  15. Hoàng Xuân Hãn, "La Sơn phu tử" (2016), DT Books và NXB Khoa học Xãhội
  16. Nguyễn Phúc Anh, "Phân nhóm các văn bản Dịch kinh tiết yếu và các biến thể của nó", Thông báo Hán Nôm học 2011, pp.458~469 (2011), NXB Khoa học xã hội
  17. Nguyễn Thanh Tùng, "Chu Dịch giải nghĩa diễn ca trong tiến trình diễn Nôm Kinh Dịch thời Trung đại", Tạp chí Hán Nôm, 3(112), pp.28~47 (2012)
  18. Nguyễn Kim Sơn, "Kinh điển Nho gia tại Việt Nam" (2015), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
  19. Nguyễn Tô Lan, "Về một số tác gia tác phẩm Hán văn Việt Nam qua Cổ học viện thư tịch thủ sách A.2601", 1-11, 2008, pp.2(87), 28~42
  20. Nguyễn Tuấn Cường, "Nghiên cứu Nho giáo Việt Nam: Quan điểm và phương pháp", pp.137~161 (2018), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
  21. Nguyễn Tuấn Cường, "Tư liệu Kinh Thi chữ Nôm - Lược quan về trữlượng, đặc điểm, giá trị", Tạp chí Hán Nôm, 1(80), pp.48~64 (2007)
  22. 阮俊強, "文字, 語言與思想的本土化 : 關於古代越南儒家經典翻譯問題", 中國學, 三, pp.103~124 (2013)
  23. 陳益源, "越南漢籍文獻述論‧易經在越南的流傳、翻譯與影響" (2011), 中華書局
  24. Trịnh Khắc Mạnh, "Tên tự tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam" (2002), NXB Khoa học xã hội

관련 논문AI추천

이 간행물의 다른 논문 (7건)